© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...
Thông tin đề thi

Trắc nghiệm môn Sinh học, mã đề 202, thi tốt nghiệp THPT năm 2017

  • : 40
  • : 50 phút

Đề thi THPT Quốc gia năm 2017 của Bộ GD&ĐT
Môn: Sinh học- Mã đề: 202

Loading...

Câu 1: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 2: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?

Câu 4: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô —> Sâu ăn lá ngô —> Nhái —> Rắn hổ mang —> Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, cây ngô thuộc bậc dinh dưỡng

Câu 5: Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh, nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?

Câu 6: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

Câu 7: Cừu Đôly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

Câu 8: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Câu 9: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là .

Câu 10: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AABB X AABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 11: Quan hệ giữa giun đũa sống trong ruột lợn và lợn thuộc quan hệ

Câu 12: Enzim nào sau đây tham gỉa vào quá trình tổng hợp ARN?

Câu 13: Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 14: Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là ừội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thề mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%? 

Câu 16: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào —> Tôm —> Cá rô —> Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

  1. Quan hệ sinh, thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
  2. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
  3. Tôm, cá rô và chim bói cá đều là sinh vật tiêu thụ.
  4. Sự tăng, giảm số lượng chim bói cá sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.

Câu 17: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến và di - nhập gen có chung đặc điểm nào sau đây?

Câu 18: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 19: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

Câu 20: Khi nói về quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Câu 21: Phép lai P:  XAXa   x   XaY, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tá cái, cặp nhiễm sắc thề giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?

Câu 22: Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Câu 23: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

Câu 24: Khi nói về đột biến gen, phát biếu nào sau đây sai?

Câu 25: Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nến các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 26: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phân với cây hoa trắng, quả ngọt (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó sổ cây hoa đỏ, quả chua chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 27: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, c, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể A B c D
Diện tích khu phân bố (ha) 100 120 80 90
Mật độ (cá thể/ha) 22 25 26 21
 
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
  1. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất.
  2. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể c.
  3. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha.
  4. Nếu kích thước quần thể c tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.

Câu 28: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Câu 29: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.     Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn. n. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

  1. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
  2. Quan hệ giữa loài H và loài I là quan hệ cạnh tranh.  HIBNH

Câu 30: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ ừội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Thế hệ p F1 F2 F3
Tần số kiều gen AA 1/5 1/16 1/25 1/36
Tần số kiểu gen Aa 2/5 6/16 8/25 10/36
Tần số kiểu gen aa 2/5 9/16 16/25 25/36
 
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di - nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
 

Câu 31: Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1; có số cá thể mang kiểu hỉnh lặn chiếm 35%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở p có tần số alen trội bằng tần số alen lặn.
II. Thế hệ p của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ờ p, số cá thể có kiểu gen dị hợp tà chiếm 75%.
IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hỉnh trội ở p tự thụ phấn, thu được đời con có 18,75% số cá thể mang kiểu hình lặn.

Câu 32: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiều hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hỉnh hoa đỏ.
  2. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3.
  3. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27

Câu 33: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
      I. Mạch 1 của gen có G/X = 3/4.                                                         II. Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + X).

  1. Mạch 2 của gen có T = 2A.                                                            IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 2/3.

Câu 34: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ; 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
  2. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở Fđã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
  3. Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiều gen.
  4. F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội.

Câu 35: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh p do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M dó một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đàng ừên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

nha

Câu 36: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Quần thể I II HI IV
Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 36% 84%
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 37: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.
  2. Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
  3. Khi môi trưởng không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
  4. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thi gen cấu trúc z phiên mã 2 lần.

Câu 38: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe.                                II. ABbDdEe                                             III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe.                                V. AaBbdEe.                                                  VI. AaBbDdE.
 

Câu 39: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thần thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Câu 40: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội  hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b  quy định cánh cụt.  Alen D quy  định  mắt đỏ CHd trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai , thu  được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng   không xảy ra đột    biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. F1 có 28 loại kiểu gen.
  2. Fcó 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng.
  3. F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
  4. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây