© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...
Thông tin đề thi

Câu hỏi trắc nghiệm môn sinh học 9, các quy luật di truyền

  • : 50
  • : 40 phút

500 câu hỏi Trắc Nghiệm  - Sinh học 9 
Chương I​: Các qui luật di truyền

Loading...

Câu 1: Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính là:

Câu 2: Phép lai dưới đây tạo ra ở con lai F1 có hai kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là:

Câu 3: Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là:

Câu 4: Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:

Câu 5: Trong trường hợp tính trội không hoàn toàn, kiểu gen dưới đây sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian là:

Câu 6: Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích:

Câu 7: Kiểu gen dưới đây tạo ra một loại giao tử là:

Câu 8: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

Câu 9: Nếu cho lai phân tích cơ thể mang tính trội thuần chủng thì kết quả về kiểu hình ở con lai phân tích là:

Câu 10: Nếu tính trội hoàn toàn thì cơ thể mang tính trội không thuần chủng lai phân tích cho kết quả kiểu hình ở con lai là:

Câu 11: Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:

Câu 12: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:

Câu 13: Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là:

Câu 14: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:

Câu 15: Đặc điểm của của giống thuần chủng là:

Câu 16: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng,Menđen đã phát hiện ra:

Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi từ 17 đến 20
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ…..(I)….khác nhau về một cặp….(II)…..tương phản thì con lai ở F1 đều…..(III)…..về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ…..(IV)……

Câu 17: Số (I) là:

Câu 18: Số (II) là:

Câu 19: Số (III) là

Câu 20: Số (IV) là:

sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi 21 đến 23
Phép lai….(I)….là phép lai được sử dụng để nhằm kiểm tra ….(II)…..của một cơ thể mang t ính trội nào đó l à thuần chủng hay không thuần chủng.cách làm là cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang…(III)

Câu 21: Số (I) là:

Câu 22: Số (II) là:

Câu 23: Số (III) là:

Sử dụng các dữ kiện sau đây để trả lời các câu hỏi từ 24  đến 28
Cho biết cây đậu Hà Lan, gen A: thân cao, gen a: thân thấp

Câu 24: Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là:

Câu 25: Nếu cho cây P có thân cao giao phấn với cây P có thân thấp thì phép lai được ghi là:

Câu 26: Phép lai cho con F1 c ó 100% thân cao là:

Câu 27: Phép lai cho F2 có tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp là:

Câu 28: Phép lai tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 thân cao: 1 thân thấp:

Câu 29: Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp ở con lai là

Câu 30: Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1:1 trong tr ường hợp tính trội hoàn toàn là:

Câu 31: Trong trường hợp tính trội không hoàn toàn, phép lai có tỉ lệ kiểu hình
1trội: 2 trung gian: 1 lặn là:

Câu 32: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:

Câu 33: Ý nghĩa sinh học của qui luật phân li độc lập của Menđen là

Câu 34: Khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:

Câu 35: Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:

Câu 36: Ở phép lai hai cặp tính trạng về màu hạt và vỏ hạt của Menđen, kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp  nhất thuộc về kiểu hình:

Câu 37: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen ở cây đậu Hà Lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là

Câu 38: Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là:

Câu 39: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

Câu 40: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp

Câu 41: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

Câu 42: Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:

Câu 43: Kiểu gen dưới đây tạo được hai loại giao tử là

Câu 44: Kiểu gen dị hợp hai cặp gen là:

Câu 45: Thực hiện phép lai P:AABB x aabb.Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai F2 là:

Câu 46: Phép lai dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính trạng là:

Câu 47: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là:

Câu 48: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:

Câu 49: Phép lai tạo ra hai kiểu hình ở con lai là:

Câu 50: Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là

Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây